JPD316 Bài 5 - Nhiệm vụ 4: Từ ngữ về sơ tán khi có thiên tai
Nhiệm vụ 4 của 第5課, loại 見つけた!, gồm buổi 105 và buổi 106; cột LO ghi LO1, LO2, LO5 ở buổi 105 và LO1 ở buổi 106. Buổi 105 là phần チャレンジ! 4 trang 65. Buổi 106 học 使ってみよう 4 trang 69 đến 70 với bốn 学習項目: 〜ものだ/〜ものではない(当然), nêu điều vốn là lẽ đương nhiên; 〜とおり(に)/〜どおり(に), làm đúng như điều đã nói hay đã được chỉ dẫn; 〜際, lúc hay khi, tương đương とき trong văn phong trang trọng; 〜こと(指示), đặt ở cuối câu để nêu quy định hay chỉ thị trong văn bản. Phần 使ってみよう này đi kèm hộp 災害時の避難に関係があることば・表現, từ ngữ và cách nói liên quan tới việc sơ tán khi xảy ra thiên tai.
Chưa có đề nào dùng câu hỏi của chủ đề này
Câu hỏi phía trên vẫn học được. Đề ôn tập của môn nằm ở tab Làm đề khi môn đã có đề.
Đi tiếp từ đây
Chủ đề khác cùng môn
JPD316 Bài 1 - Nhiệm vụ 1: Từ ngữ trong thông báo sự kiệnJPD316 Bài 1 - Nhiệm vụ 2: Cách nói khi rủ bạn bèJPD316 Bài 1 - Nhiệm vụ 3: Từ ngữ trong dự báo thời tiếtJPD316 Bài 1 - Nhiệm vụ 4: Tự giới thiệu và từ ngữ chỉ tính cáchJPD316 Bài 2 - Nhiệm vụ 1: Giới thiệu đặc trưng thực đơn quán ănJPD316 Bài 2 - Nhiệm vụ 2: Giới thiệu thông tin ưu đãi