Thi lại · VNR202 · Summer 2026
Ôn tập thi lại VNR202 Summer 2026
110 câu gom từ 2 đề ôn của kỳ Summer 2026. 2 đề cộng lại là 120 lượt câu nhưng chỉ 110 câu khác nhau — một phần câu xuất hiện lại giữa các ca.
2 đề gốc
Bấm để làm trọn một đề thay vì tra từng câu
110 câu hỏi
Trang 5 / 6ATăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng
BTăng cường công tác kiểm tra, giám sát của đoàn thể
CCương lĩnh xây dựng đất nước
DThay đổi hệ thống chính trị
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) tháng 7/2007 đã ban hành Nghị quyết số 14-NQ/TW. Nội dung chính của nghị quyết này liên quan đến việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng. Điều này nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động của Đảng, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm kỷ luật, kỷ cương của Đảng. Nghị quyết cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm tra, giám sát trong việc duy trì sự trong sạch, vững mạnh của Đảng. Việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng giúp đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm và hiệu quả trong hoạt động của Đảng.
AHội nghị Trung ương 12 khóa II của Đảng (3/1957)
BHội nghị Trung ương 1 khóa II của Đảng (12/1957)
CHội nghị Trung ương 14 khóa II của Đảng (11/1958)
DHội nghị Trung ương 15 khóa II của Đảng (1/1959)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Hội nghị Trung ương 15 khóa II của Đảng diễn ra vào tháng 1 năm 1959, được coi là mở đường cho phong trào 'Đồng khởi' ở miền Nam năm 1960. Hội nghị này đã đánh giá lại tình hình miền Nam sau khi Hiệp định Genève được ký kết, đồng thời thảo luận về các biện pháp cần thiết để giải phóng miền Nam. Hội nghị đã khẳng định mục tiêu giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước, đồng thời chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức Đảng ở miền Nam tăng cường công tác tuyên truyền, xây dựng và củng cố lực lượng vũ trang, chuẩn bị cho cuộc chiến tranh giải phóng.
AChưa hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam
BChưa đề ra chiến lược cách mạng riêng ở 2 miền
CChưa có dự kiến về chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
DNhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội còn giản đơn
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C và D. Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa mà Đại hội III (9/1960) đề ra có hai hạn chế được ghi nhận: chưa có dự kiến cụ thể về chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ, và nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội còn giản đơn, nóng vội, chủ yếu học theo mô hình bên ngoài.
A sai vì chính Đại hội III đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam. B sai vì Đại hội III nêu rõ hai chiến lược cách mạng cho hai miền — đây được coi là thành công lớn nhất về lý luận của đại hội này.
AQuốc tế Vô sản
BQuốc tế Nông dân
CLiên hiệp các nước thuộc địa
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B. Tháng 10/1923, Nguyễn Ái Quốc dự Hội nghị Quốc tế Nông dân lần thứ nhất tại Mátxcơva và được bầu vào Ban Chấp hành. Đây là dịp Người trình bày tình cảnh nông dân thuộc địa trước phong trào cộng sản quốc tế.
A "Quốc tế Vô sản" không phải tên một tổ chức có đại hội Người dự năm 1923; tổ chức Người gắn bó là Quốc tế Cộng sản (Đại hội V năm 1924). C "Liên hiệp các nước thuộc địa" nhầm với Hội Liên hiệp thuộc địa do chính Người lập ở Pháp năm 1921.
AChiến tranh đơn phương
BChiến tranh đặc biệt
CChiến tranh cục bộ
DViệt Nam hóa chiến tranh
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Từ năm 1961 đến 1965, Mỹ đã thực hiện chiến lược đặc biệt ở miền Nam Việt Nam. Chiến lược đặc biệt là một hình thức chiến tranh không sử dụng lực lượng quân sự lớn, mà thay vào đó là sử dụng các lực lượng dân sự và các tổ chức bí mật để thực hiện các hoạt động chống lại đối thủ. Mỹ đã sử dụng chiến lược đặc biệt này để chống lại quân đội Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và các lực lượng cách mạng ở miền Nam Việt Nam. Chiến lược đặc biệt này đã được thực hiện dưới sự lãnh đạo của Tổng thống John F. Kennedy và tiếp tục được thực hiện dưới sự lãnh đạo của Tổng thống Lyndon B. Johnson. Chiến lược đặc biệt này đã góp phần vào sự gia tăng của chiến tranh ở miền Nam Việt Nam và đã dẫn đến sự tham gia của Mỹ vào cuộc chiến tranh Việt Nam.
AChức năng nhận thức
BChức năng giáo dục
CChức năng dự báo và phê phán
DChức năng điều chỉnh hành vi
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A, B và C. Khoa học Lịch sử Đảng có ba chức năng: chức năng nhận thức (tái hiện và lý giải quá trình lãnh đạo của Đảng), chức năng giáo dục (bồi dưỡng lý tưởng, truyền thống, niềm tin), và chức năng dự báo cùng phê phán (rút ra quy luật để dự báo xu thế và phê phán những nhận thức sai lệch).
D "chức năng điều chỉnh hành vi" là chức năng của đạo đức và pháp luật, không phải của một khoa học lịch sử. Đây là phương án nhiễu duy nhất trong bốn lựa chọn.
Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đến kinh tế Việt Nam làm cho:4 lựa chọn
ACơ cấu kinh tế Việt Nam mất cân đối, lạc hậu, nghèo nàn
BNền kinh tế Việt Nam phát triển độc lập
CKinh tế Việt Nam phát triển một cách tự chủ
DKinh tế Việt Nam phụ thuộc kinh tế Pháp
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: D. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) đầu tư mạnh vào đồn điền cao su và khai mỏ để phục vụ chính quốc, khiến kinh tế Việt Nam trở thành nơi cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ hàng hóa cho Pháp — tức bị buộc chặt vào và lệ thuộc kinh tế Pháp.
A tuy cũng là hậu quả có thật (cơ cấu mất cân đối, lạc hậu) nhưng chỉ là biểu hiện của cùng nguyên nhân; bản chất mà câu hỏi hướng tới là quan hệ lệ thuộc. B và C nói ngược hoàn toàn: mục đích của khai thác thuộc địa không bao giờ là để thuộc địa phát triển độc lập, tự chủ.
ACó hai khuynh hướng cùng tồn tại và phát triển
BDiễn ra dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
CGiai cấp công nhân nắm lấy vai trò lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc
DCách mạng Việt Nam nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Điểm mới nổi bật của phong trào yêu nước Việt Nam những năm 1919-1930 so với trước Chiến tranh thế giới thứ nhất là sự tồn tại và phát triển song song của hai khuynh hướng cứu nước: khuynh hướng dân chủ tư sản và khuynh hướng vô sản. Hai khuynh hướng cùng vận động, cạnh tranh vai trò lãnh đạo và kết thúc bằng thắng lợi của khuynh hướng vô sản với sự ra đời của Đảng năm 1930. Phương án B đúng cho cả giai đoạn trước nên không phải điểm mới; phương án C chỉ đúng từ năm 1930 trở đi; phương án D thuộc giai đoạn sau 1950.
AHoàn thành đồng thời nhiệm vụ kháng chiến và gây dựng cơ sở cho chế độ mới
BThực hiện tư tưởng tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân
CKết hợp khởi nghĩa từng phần của quần chúng nhân dân với chiến tranh cách mạng
DTiến hành tuần tự hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước với mục tiêu thống nhất
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Điểm mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) so với kháng chiến chống Pháp là sự kết hợp khởi nghĩa từng phần của quần chúng nhân dân với chiến tranh cách mạng: từ phong trào Đồng khởi 1959-1960 - một cuộc khởi nghĩa từng phần ở nông thôn miền Nam - cách mạng chuyển dần lên chiến tranh cách mạng với ba mũi giáp công chính trị, quân sự, binh vận. Phương án A và B đều đã xuất hiện trong kháng chiến chống Pháp nên không phải điểm mới. Phương án D sai về bản chất: hai cuộc cách mạng ở hai miền được tiến hành ĐỒNG THỜI chứ không tuần tự.
AĐại hội VI (1986)
BĐại hội VII (1991)
CĐại hội VIII (1996)
DĐại hội IX (2001)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6/1991), lần đầu tiên Đảng chính thức giương cao ngọn cờ tư tưởng Hồ Chí Minh và khẳng định "lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động". Đại hội cũng thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đại hội VI (1986) mở đầu công cuộc đổi mới nhưng chưa nêu luận điểm này; Đại hội VIII (1996) và Đại hội IX (2001) tiếp tục khẳng định và làm sâu sắc thêm chứ không phải nơi khẳng định lần đầu.
ANgười dự Đại hội Quốc tế Nông dân
BNgười dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản
CNgười dự Đại hội Quốc tế Phụ nữ
DNgười dự Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B. Tháng 6/1924, Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản tại Mátxcơva. Tại đây, Người trình bày tham luận về vị trí, vai trò của cách mạng thuộc địa, phê phán việc các đảng cộng sản ở chính quốc chưa quan tâm đúng mức tới thuộc địa và khẳng định cách mạng thuộc địa có thể chủ động, sáng tạo. Đại hội Quốc tế Nông dân (A) Người dự tháng 10/1923; Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII (D) diễn ra năm 1935, khi Người không có mặt với tư cách này; Đại hội Quốc tế Phụ nữ (C) không phải hoạt động của Người.
AĐẩy mạnh Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa
BHợp tác xã nông nghiệp theo định hướng xã hội chủ nghĩa
CKinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
DNắm vững các quy luật kinh tế của chủ nghĩa xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Trong đường lối của Đảng, công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa được xác định là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đây là con đường tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, chuyển nền kinh tế từ lao động thủ công sang lao động sử dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, nhờ đó nâng cao năng suất lao động xã hội. Hợp tác xã nông nghiệp (B) là một hình thức tổ chức sản xuất; kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (C) là mô hình kinh tế tổng quát; nắm vững quy luật kinh tế (D) là yêu cầu về nhận thức, không phải nhiệm vụ trung tâm.
Nội dung nào không đúng trong đặc trưng chủ yếu của đường lối công nghiệp hoá thời kỳ trước đổi mới?4 lựa chọn
ANóng vội, giản đơn, duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội
BCông nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng
CChủ lực thực hiện công nghiệp hóa là Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước
DCông nghiệp hóa được thực hiện thông qua cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: D. Đường lối công nghiệp hoá thời kỳ trước đổi mới mang các đặc trưng: theo mô hình kinh tế khép kín, hướng nội, thiên về công nghiệp nặng; chủ lực thực hiện là Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước; nóng vội, giản đơn, duy ý chí, ham làm nhanh làm lớn mà không tính hiệu quả. Vì vậy A, B, C đều đúng. Riêng phương án D là SAI: công nghiệp hoá được thực hiện thông qua cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chỉ là đặc trưng của thời kỳ ĐỔI MỚI, còn trước đó nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp.
AĐánh đuổi thực dân Pháp và can thiệp Mỹ xâm lược, giành độc lập dân tộc
BCả nước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội
CPhát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội
DTiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: D. Sau Hiệp định Giơnevơ tháng 7/1954, đất nước tạm thời bị chia làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau. Đặc điểm lớn nhất chi phối toàn bộ đường lối cách mạng giai đoạn 1954-1975 là phải đồng thời tiến hành hai chiến lược: cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, nhằm mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. Phương án A là nhiệm vụ của giai đoạn trước 1954; phương án B chỉ đúng từ sau 1975; phương án C mô tả giai đoạn 1945-1954.
Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời từ:4 lựa chọn
ACuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp
BCuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
CCuộc xâm lược lần thứ nhất của thực dân Pháp
DCuộc xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897-1914), khi Pháp lập các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, đường sắt và cần một lực lượng lao động làm thuê tập trung. Đến cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) giai cấp này mới phát triển nhanh về số lượng và trưởng thành về ý thức chính trị, chứ không phải mới ra đời. Các cuộc xâm lược của thực dân Pháp (C, D) là hoạt động quân sự, chưa tạo ra phương thức sản xuất công nghiệp nên chưa thể sinh ra giai cấp công nhân.
Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị là nghị quyết chuyên đề về vấn đề gì?4 lựa chọn
AĐổi mới quản lý kinh tế công nghiệp
BĐổi mới quản lý kinh tế thương nghiệp
CĐổi mới quản lý kinh tế dịch vụ
DĐổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: D. Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị, quen gọi là "Khoán 10", là nghị quyết chuyên đề về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp. Nghị quyết giao ruộng đất ổn định lâu dài cho hộ nông dân, thừa nhận hộ gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ, xoá bỏ chế độ công điểm của hợp tác xã kiểu cũ. Kết quả là sản lượng lương thực tăng vọt, chỉ hai năm sau Việt Nam từ nước nhập khẩu gạo trở thành nước xuất khẩu gạo. Các lĩnh vực công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ (A, B, C) được đổi mới bằng những văn bản khác.
AThái Nguyên
BHà Nội
CHuế
DSài Gòn
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B. Ngày 19/8/1945, khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội - trung tâm đầu não của bộ máy cai trị Nhật và chính quyền tay sai. Thắng lợi này làm tê liệt hệ thống chính quyền địch trên cả nước, cổ vũ mạnh mẽ và tạo điều kiện quyết định để các địa phương khác đồng loạt nổi dậy, đưa Tổng khởi nghĩa tháng Tám đến thắng lợi trong vòng nửa tháng. Khởi nghĩa ở Huế (23/8) và Sài Gòn (25/8) diễn ra sau đó và có ý nghĩa hoàn tất tiến trình; Thái Nguyên là căn cứ địa Việt Bắc chứ không phải nơi tạo bước ngoặt quyết định này.
AThống nhất đất nước
BGiải phóng miền Nam
CBuộc quân đội Mỹ rút khỏi miền Nam
DChiến tranh kết thúc
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Hiệp định Pari ký ngày 27/1/1973 buộc Mỹ và các nước đồng minh phải rút hết quân khỏi miền Nam Việt Nam, chấm dứt dính líu quân sự, đồng thời cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. Đó chính là việc hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mỹ cút" mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu, tạo so sánh lực lượng có lợi để tiến tới "đánh cho ngụy nhào". Thống nhất đất nước (A) và giải phóng miền Nam (B) phải đến mùa Xuân 1975 mới hoàn thành; còn chiến tranh (D) vẫn tiếp diễn giữa ta và chính quyền Sài Gòn sau khi Hiệp định được ký.
A“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”
B“Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”
C“Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”
D“Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Trong cao trào cách mạng 1930-1931, Đảng vận dụng hai khẩu hiệu chiến lược đã nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên là "Độc lập dân tộc" và "Ruộng đất dân cày", tương ứng với hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Hai khẩu hiệu này đánh trúng nguyện vọng bức thiết của công nhân và nông dân nên đã lôi cuốn được đông đảo quần chúng, đưa phong trào lên đỉnh cao Xô viết Nghệ - Tĩnh. Phương án B là khẩu hiệu của thời kỳ Mặt trận Dân chủ 1936-1939; phương án C và D ghép các cụm từ của những giai đoạn khác nhau, không phải cặp khẩu hiệu của cao trào 1930-1931.
AGiữ nguyên Đảng Cộng sản Đông Dương
BĐổi tên thành Đảng Lao động Việt Nam
CThành lập chính đảng cách mạng riêng ở 2 nước Lào và Campuchia
DChỉ thành lập chính đảng cách mạng ở Việt Nam
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B và C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai và đổi tên thành Đảng Lao động Việt Nam (B); đồng thời chủ trương ở Lào và Campuchia sẽ thành lập chính đảng cách mạng riêng phù hợp với đặc điểm từng nước (C). Đây là bước điều chỉnh quan trọng nhằm đề cao tinh thần độc lập, tự chủ của mỗi dân tộc trên bán đảo Đông Dương. Vì vậy phương án A (giữ nguyên tên cũ) và phương án D (chỉ lập đảng ở Việt Nam) đều trái với nghị quyết của Đại hội.
Đi tiếp từ đây
Kỳ khác cùng môn
Spring 2026Về lát
Thi lại · VNR202